BÀI 32 - ÔN TẬP LẬP TRÌNH PYTHON

 




BÀI 32 - ÔN TẬP LẬP TRÌNH PYTHON

Nhiệm vụ 1. Viết chương trình nhập họ tên đầy đủ từ bàn phím, ví dụ “Hồ Hiếu Học”, sau đó tách riêng phần tên, họ, đệm và in ra màn hình.
Hướng dẫn. Dùng hàm split() để tách xâu kí tự ban đầu. Sau khi lấy phần họ và tên, phần đệm sẽ lấy ra theo lệnh sau: dem = “ ”.join(slist[1:n-1])
 Trong đó tach là danh sách được tách ra từ xâu ban đầu, n là độ dài của xâu tach. Nhập và chạy thử chương trình sau:

Nhiệm vụ 2. Trọng lượng của em trên các hành tinh khác.
 Chương trình yêu cầu nhập trọng lượng của em (tính theo đơn vị N – Newton) trên Trái Đất và tính trọng lượng của em trên một hành tinh khác (ví dụ Mặt Trăng, Hỏa tinh, Kim tinh, Thổ tinh, Mộc tinh, Mặt trời).
Hướng dẫn. Trọng lượng đo lực hút của Trái Đất (hay hành tinh) lên vật thể. Trọng lượng có đơn vị đo N (Newton). Khối lượng vật thể tính bằng kg và giá trị này không thay đổi. Chúng ta có công thức:

P = m x g  (1)

 Trong đó P là trọng lượng tính bằng N, m là khối lượng tính bằng kg, g là gia tốc trọng trường của Trái Đất (hay hành tinh), tính theo m/s2. Trên Trái Đất, g = 9.8 m/s2. Trên mỗi hành tinh các giá trị g sẽ khác nhau.
 Danh sách các hành tinh được lưu trong biến planet, các trọng lực tương ứng trong danh sách gravities.
 Biết trọng lượng của một người trên Trái Đất (ví dụ P0) thì sẽ dễ dàng tính được trọng lượng của người này trên một hành tinh khác nếu biết giá trị g của hành tinh đó. Gọi P là trọng lượng cần tìm, khi đó ta có công thức sau, suy trực tiếp từ công thức (1).

m = P0/9.8 = P/g, vậy suy ra P = P0 x g/9.8  (2)

Em hãy nhập chương trình sau và kiểm tra tính đúng đắn của chương trình.

Nhiệm vụ 3. Kiểm tra tính hợp lệ của ba tham số ngày, tháng, năm.
 Chương trình sẽ yêu cầu nhập ba số tự nhiên: ngày, tháng, năm từ bàn phím theo khuôn dạng, ví dụ nhập 08-02-2021. Chương trình sẽ thông báo bộ dữ liệu đã nhập là hợp lệ hay không hợp lệ.
Hướng dẫn. Bộ dữ liệu chính cần nhập sẽ đặt tên là day, month, year. Nhiệm vụ của bài toán là nhập bộ dữ liệu này và kiểm tra tính hợp lệ theo các yêu cầu về lịch của ngày, tháng, năm.
 Điểm đặc biệt nhất cần chú ý là kiểm tra năm year có phải là nhuận không, nếu là nhuận thì tháng 2 phải có 29 ngày so với các năm không nhuận tháng 2 có 28 ngày. Chúng ta sử dụng biến danh sách số thang để lưu số ngày của các tháng trong năm. Sau mỗi lần nhập ba số day, month, year cần kiểm tra năm nhuận để cập nhật tháng 2. Khi đó, chương trình kiểm tra có thể viết đơn giản như sau:


TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PYTHO18 

🐍 Ôn Tập Python – Lớp 10

🐍

Ôn Tập Python Cơ Bản

Tổng hợp kiến thức Tin học 10 – Kết nối tri thức. Học qua ví dụ, nhớ lâu, thi tốt!

🔵 Kiến thức
🟡 Mẹo nhớ
🔴 Lỗi hay gặp

📘 Phần 1 – Python là gì?

✅ Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao

✅ Cú pháp đơn giản, dễ đọc

✅ Thực hiện theo từng câu lệnh từ trên xuống

# Ví dụ đầu tiên
print("Hello Python")
▶️ Kết quả: Hello Python

📦 Phần 2 – Biến & Kiểu dữ liệu

💡 Biến giống như một chiếc hộp dùng để chứa dữ liệu.

KiểuÝ nghĩaVí dụ
intSố nguyêna = 10
floatSố thựcb = 3.5
strChuỗiname = "An"
boolĐúng/Saiok = True
🧠 Mẹo: int→integer, float→số thực, str→string, bool→Boolean

⌨️ Phần 3 – Nhập & Xuất dữ liệu

input() → Nhập dữ liệu từ bàn phím

print() → Xuất dữ liệu ra màn hình

a = int(input("Nhập a: "))
print("Giá trị a =", a)
⚠️ CẦN NHỚ: input() luôn trả về chuỗi! Phải dùng int() hoặc float() để chuyển đổi.
n = int(input())   # số nguyên
x = float(input()) # số thực

🔢 Phần 4 – Các phép toán

PhépÝ nghĩaVí dụKết quả
+Cộng3 + 25
-Trừ5 - 14
*Nhân4 * 312
/Chia7 / 23.5
//Chia lấy nguyên7 // 23
%Chia lấy dư7 % 21
**Lũy thừa2 ** 38
🧠 Mẹo: % → phần  | // → phần nguyên

⚖️ Phần 5 – So sánh & Logic

Phép so sánh

>   lớn hơn

<   nhỏ hơn

>=  lớn hơn hoặc bằng

<=  nhỏ hơn hoặc bằng

==  bằng nhau

!=  khác nhau

Phép logic

and → và

or  → hoặc

not → phủ định

x = 5

x > 0 and x < 10 → True

⚠️ DỄ SAI: =  gán | ==  so sánh

🔀 Phần 6 – Câu lệnh IF

💡 "Nếu trời mưa → mang ô" = if trời_mưa: mang_ô()
a = 5
if a > 0:
    print("Số dương")
elif a == 0:
    print("Số không")
else:
    print("Số âm")
⚠️ CẦN NHỚ: Bắt buộc có dấu : sau điều kiện và thụt lề đúng (4 dấu cách)

🔁 Phần 7 – Vòng lặp FOR

💡 Dùng khi biết trước số lần lặp hoặc duyệt qua một dãy.
for i in range(5):
    print(i)
▶️ Kết quả: 0   1   2   3   4
⚠️ DỄ SAI: range(5) chạy từ 0 đến 4, KHÔNG có 5!
🧠 range(1, 6) → 1 2 3 4 5 | range(0, 10, 2) → 0 2 4 6 8

🔄 Phần 8 – Vòng lặp WHILE

💡 "Trong khi điều kiện còn đúng → tiếp tục lặp"
i = 1
while i <= 5:
    print(i)
    i += 1
Lầnii<=5?
11
22
.........
66❌ Dừng
⚠️ DỄ SAI: Quên i += 1 → lặp vô hạn!

📋 Phần 9 – Danh sách (List)

💡 List giống như một dãy ngăn chứa dữ liệu.
A = [1, 3, 5, 10]
A[0]
1
A[1]
3
A[2]
5
A[3]
10
⚠️ CẦN NHỚ: Chỉ số bắt đầu từ 0!
len(A) → 4
A.append(7) → thêm 7
sum(A) → 19
max(A) → 10

🔍 Phần 10 – Duyệt List

Cách 1: Dùng chỉ số

for i in range(len(A)):
    print(A[i])

Cách 2: Duyệt trực tiếp

for x in A:
    print(x)
🧠 Cách 1: cần chỉ số → dùng range(len(A)). Cách 2: chỉ cần giá trị → dùng for x in A

🔤 Phần 11 – Chuỗi (String)

s1 = "Hello"
s2 = "Python"
print(s1 + " " + s2) # Hello Python

split() – Tách chuỗi thành list

s = "10 20 30"
A = s.split() # ["10","20","30"]
🧠 split() tách theo dấu cách. Kết quả là list chuỗi, cần int() nếu muốn số.

⚙️ Phần 12 – Hàm (Function)

💡 Hàm giống chiếc máy: đưa vào → xử lý → trả ra
def tong(a, b):
    return a + b
print(tong(3, 5)) # 8
def
Khai báo hàm
tham số
Dữ liệu đầu vào
return
Trả kết quả

📝 Phần 13 – Các dạng bài quan trọng

# Tổng 1→n
s = 0
for i in range(1, n+1):
    s += i
# Kiểm tra chẵn/lẻ
if n % 2 == 0:
    print("Chẵn")
# Số nguyên tố
def nt(n):
    if n < 2: return False
    for i in range(2,n):
        if n%i==0: return False
    return True
# Tìm max trong list
m = A[0]
for x in A:
    if x > m:
        m = x

🚨 Phần 14 – BẪY PYTHON

❌ Quên dấu :

if a > 0  if a > 0:

❌ Nhầm = và ==

if x = 5:  if x == 5:

❌ Cộng str với int

"Tuổi: " + 15  "Tuổi: " + str(15)

❌ Dùng int() đọc "1.5"

int("1.5")  float("1.5")

💡 Phần 15 – 10 ĐIỀU PHẢI NHỚ

1️⃣ input() → luôn nhận chuỗi
2️⃣ int() → chuyển sang số nguyên
3️⃣ float() → chuyển sang số thực
4️⃣ = → gán giá trị
5️⃣ == → so sánh bằng
6️⃣ % → lấy phần dư
7️⃣ range(n) → từ 0 đến n-1
8️⃣ List bắt đầu từ chỉ số 0
9️⃣ append() → thêm phần tử vào list
🔟 break → thoát vòng lặp

🗺️ Phần 16 – Sơ đồ tư duy

PYTHON
Biến & Kiểu DL
Input/Output
Toán tử
If / Elif / Else
For & While
List
String
Function
🎉

Chúc bạn ôn thi tốt! 🚀

Hãy luyện code mỗi ngày – Python rất đơn giản khi bạn thực hành đủ nhiều.


Bài cũ hơn Bài mới hơn
Đọc tiếp:
Lên đầu trang