ĐỀ 444 - ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 - TIN HỌC 10 - NĂM 2024-2025

 


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHÂU THỊ TẾ

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

NĂM HỌC: 2024-2025

MÔN: TIN HỌC – KHỐI: 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

Đề: 444

 

Họ tên thí sinh: .................................................................

Số báo danh: ......................................................................

 

I. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Sau khi thực hiện các câu lệnh sau, mảng A như thế nào?

>>> A = [1, 2, 3, 4, 5]

>>>A. remove(2)

>>> print(A)

A.  [1, 2, 4, 5].                    B.  [2, 3, 4, 5].                         C. [1, 2, 3, 4].                          D.  [1, 3, 4, 5].

Câu 2: Chương trình chạy phát sinh lỗi ngoại lệ ZeroDivision, nên xử lí như thế nào?

A.  Kiểm tra lại chỉ số trong mảng.                         B.  Kiểm tra lại giá trị số chia.

C.  Kiểm tra kiểu dữ liệu nhập vào.                        D.  Kiểm tra giá trị của số bị chia.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Đối số là giá trị được truyền vào khi gọi hàm.

B. Khi gọi hàm, các tham số sẽ được truyền bằng giá trị thông qua đối số của hàm, số lượng giá trị được truyền vào hàm bằng với số tham số trong khai báo của hàm.

C. Khi gọi hàm, các tham số sẽ được truyền bằng giá trị thông qua đối số của hàm, số lượng giá trị được truyền vào hàm khác với số tham số trong khai báo của hàm.

D. Tham số của hàm được định nghĩa khi khai báo hàm và được dùng như biến trong định nghĩa hàm.

Câu 4: Nếu biến bên ngoài hàm muốn có tác dụng bên trong hàm ta dùng từ khoá nào để khai báo?

A. input                           B. len                               C. def                              D. global

Câu 5: Đoạn chương trình sau lỗi thuộc loại nào?

       n = input(“Nhập số tự nhiên n: “)

       k = int(input(“Nhập số lần cần nhân lên:  “)

       print(“Kết quả là:”, n*k)

A. Lỗi ngữ nghĩa.            B. Lỗi ngoại lệ.                C. Lỗi khác.                     D. Lỗi cú pháp.

Câu 6: Sử dụng lệnh nào để tìm vị trí của một xâu con trong xâu khác không?

A.  split().                        B.  in().                            C.  find().                        D.  test().

Câu 7: Cho danh sách A = [1, 0, “One”, 9, 15, “Two”, True, False]. Hãy cho biết giá trị của phần tử A[1]?

A. 0                                  B. ‘One’                           C. 9                                  D. ‘Two’

Câu 8: Khi khai báo hàm, thành phần nào được định nghĩa và được dùng như biến trong hàm?

A.  Đối số.                       B.  Giá trị.                        C.  Dữ liệu.                      D.  Tham số.

Câu 9: Xâu kí tự nào sau đây không hợp lệ?

A. ‘123&*()+-ABC’                                                B. 11111111 = 256

C. ‘1010110&0101001’                                          D. ‘Tây nguyên’

Câu 10: Cú pháp câu lệnh gọi hàm trong Python có dạng chung nào sau đây?

A. <tên hàm> . (<danh sách tham số>)                   B. <tên hàm> : (<danh sách tham số>)

C. <tên hàm>(<danh sách tham số>)                      D. <tên hàm> = (<danh sách tham số>)

Câu 11: Lệnh nào sau đây không phải là lệnh trong Python

A. Read                           B. print                            C. type                             D. Input

Câu 12: Đoạn chương trình sau cho kết quả là dãy số nào?

k=2

while k <= 10:

                   print(k,end=" ")

                   k=k+2

A. 2 5 8 10 12 B. 2 4 6 8 10   C. 2 3 4 5 6 7 8 9        D. 2 4 6 8

II. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

 Câu 1: Lan viết chương trình truy cập vào các phần tử của một danh sách. Khi chạy chương trình, Lan gặp lỗi IndexError. Lan cho rằng lỗi này xảy ra do danh sách chưa được khởi tạo.

a) Chỉ số của danh sách trong Python bắt đầu từ 0.

b)  Lỗi IndexError xảy ra do danh sách chưa được khởi tạo.

c)  Lỗi IndexError xảy ra khi truy cập vào phần tử của danh sách với chỉ số không hợp lệ.

d)  Lan cần kiểm tra xem chỉ số truy cập có nằm trong phạm vi cho phép của danh sách hay không.

Câu 2: Hàm trong Python là một khối mã dùng để thực hiện nhiệm vụ cụ thể, được định nghĩa bằng từ khóa def. Hàm có thể nhận tham số, trả về kết quả bằng return, hoặc chỉ thực hiện hành động. Có thể đặt giá trị mặc định cho tham số và dùng hàm để tái sử dụng code dễ dàng.

a) Hàm trong Python được định nghĩa bằng từ khóa def.

b) Có thể định nghĩa một hàm Python để tính tổng hai số bất kỳ và dùng lại nhiều lần trong chương trình.

c)  Một hàm Python bắt buộc phải có tham số.

d) Nếu một hàm có lệnh return, khi thực thi return, các câu lệnh phía sau vẫn tiếp tục chạy.

Câu 3: Minh viết một hàm tinh_tong(a, b) để tính tổng của hai số. Khi gọi hàm này, Minh có thể truyền vào ba đối số.

a)  Minh chỉ có thể truyền đúng hai đối số vào hàm tinh_tong(a, b).

b)  Số lượng đối số truyền vào phải bằng số lượng tham số của hàm.

c)  Minh có thể truyền ba đối số vào hàm tinh_tong(a, b).

d)  Hàm tinh_tong(a, b) có hai tham số.

Câu 4: Phạm vi của biến trong Python gồm biến cục bộ và biến toàn cục. Biến cục bộ khai báo trong hàm, chỉ dùng trong hàm. Biến toàn cục khai báo ngoài hàm, dùng ở mọi nơi. Muốn thay đổi biến toàn cục trong hàm phải dùng từ khóa global. Hiểu phạm vi giúp quản lý biến đúng cách và tránh lỗi.

a)  Biến khai báo trong hàm được gọi là biến cục bộ.

b)  Biến toàn cục chỉ sử dụng được bên trong hàm.

c)  Nếu không dùng từ khóa global, ta có thể thay đổi giá trị biến toàn cục từ trong hàm.

d)  Nếu muốn một hàm thay đổi giá trị của biến toàn cục count, cần khai báo global count trong hàm.

 

III. PHẦN III: Tự luận                

Câu 1: Cho danh sách A = [1, 2, 5, “One”, True, False, 7, 9]. Hãy cho biết giá trị các phần tử:

1)        A[1]

..................................................................................................... .....

2)        A[3]

..................................................................................................... .....

3)         A[5]

..................................................................................................... .....

4)         A[7]

.....................................................................................................

Câu 2: Cho chương trình tính tổng các số nguyên nhập vào sử dụng vòng lặp while như sau:

tong = 0

so = int(input("Nhập số: "))

while so != 0:

            tong += so

            so = int(input("Nhập số: "))

print("Tổng các số đã nhập là:", tong)

1)            Biến tong được khởi tạo với giá trị trước khi bắt đầu vòng lặp là bao nhiêu?

.....................................................................................................

2)            Vòng lặp while trong chương trình sẽ dừng lại khi nhập giá trị bằng bao nhiêu?

.....................................................................................................

3)            Nếu người dùng nhập số 0 ngay lần đầu tiên, chương trình sẽ cho kết quả tong là bao nhiêu?

.....................................................................................................

4)            Để chương trình chỉ cộng các số dương tà cần sửa chương trình như thế nào? 

.....................................................................................................

Câu 3: Cho mảng A như sau: A = [1, 2, 3, 4, 5]. Các câu lệnh ở bên dưới cho kết quả mảng A như thế nào?

1) >>> A. remove(2)

........................................................................................

2) >>> print(A)

........................................................................................................

3) >>> A.append(6)

........................................................................................................

4) >>>A.insert(1, 7)

..........................................................................................................   

----HẾT---

(Thí sinh không sử dụng tài liệu)

 

Bài cũ hơn Bài mới hơn
Đọc tiếp:
Lên đầu trang