PHẦN I. ÔN TẬP THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ G. HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC
Nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị trong lĩnh vực Công nghệ thông tin
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị (Sửa chữa và bảo trì máy tính, Quản trị mạng, Bảo mật hệ thống thông tin, Quản trị và bảo trì hệ thống) theo các yêu cầu sau:
- Những nét sơ lược về công việc chính mà người làm nghề phải thực hiện.
- Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề.
- Ngành học có liên quan ở các bậc học tiếp theo.
- Nhu cầu nhân lực của xã hội đối với nhóm nghề đó.
- Tự tìm kiếm và khai thác được thông tin hướng nghiệp qua các chương trình đào tạo, thông báo tuyển dụng nhân lực, về một vài ngành nghề khác trong lĩnh vực tin học.
- Giao lưu được với bạn bè qua các kênh truyền thông số để tham khảo và trao đổi ý kiến về thông tin trên.
- Biết được tên một số ngành nghề và lĩnh vực có sử dụng nhân lực tin học, đồng thời giải thích được vai trò và công việc của chuyên viên tin học trong một số ngành nghề.
- Tìm hiểu được thông tin ngành đào tạo của một số cơ sở đào tạo Công nghệ thông tin.
Bổ sung (thi TN THPT) - Học sinh cần:
- Hiểu được vai trò của Công nghệ thông tin trong chuyển đổi số và Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Phân biệt được các nhóm nghề trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.
- Đánh giá được sự phù hợp giữa năng lực, sở thích của bản thân với nghề nghiệp.
- Hiểu xu hướng phát triển của thị trường lao động ngành CNTT.
- Có định hướng lựa chọn ngành nghề phù hợp sau THPT.
- Có ý thức học tập suốt đời để thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ.
2. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
2.1. Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính
Sửa chữa và bảo trì máy tính là một dịch vụ quan trọng nhằm duy trì sự ổn định của máy tính cũng như các thiết bị liên quan, hỗ trợ kĩ thuật cho người dùng khi cần.
a. Các công việc chính
Liên quan tới phần cứng:
- Kiểm soát và duy trì hoạt động của máy tính.
- Xác định và khắc phục lỗi phần cứng khi có sự cố xảy ra.
- Lắp đặt, sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện máy tính bị hỏng.
- Phát hiện nguyên nhân hỏng thiết bị để quyết định sửa, thay thế hay cấu hình lại.
- Nâng cấp hoặc bổ sung thiết bị như thay ổ cứng hoặc RAM có dung lượng lớn hơn, hoặc lắp thêm thiết bị mạng.
- Thay màn hình có độ phân giải cao hơn hoặc thay cả bo mạch chủ (mainboard) theo yêu cầu.
Liên quan tới phần mềm:
- Cài đặt hoặc cập nhật phần mềm điều khiển thiết bị ngoại vi (driver).
- Cài đặt, cấu hình các phần mềm thông dụng như hệ điều hành, cấu hình mạng và các ứng dụng văn phòng.
- Cập nhật các phiên bản mới của phần mềm để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Đảm bảo kết nối máy tính vào mạng.
- Rà soát an ninh hệ thống bằng cách quét mã độc và cấu hình phần mềm phòng chống virus.
Liên quan tới hướng dẫn người dùng:
- Hướng dẫn người dùng sử dụng máy tính và thiết bị công nghệ thông tin đúng cách và hiệu quả.
- Hướng dẫn người dùng sử dụng các phần mềm thông dụng.
Bổ sung (thi TN THPT)
Một số công việc khác:
- Sao lưu và phục hồi dữ liệu.
- Kiểm tra hiệu năng máy tính.
- Vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ.
- Hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp hoặc từ xa.
- Cài đặt máy in và thiết bị ngoại vi.
- Thiết lập mạng nội bộ (LAN).
- Hỗ trợ kết nối Internet.
- Kiểm tra và xử lý lỗi phần cứng, phần mềm.
Công cụ thường sử dụng:
- Bộ tua vít sửa chữa.
- Máy kiểm tra nguồn.
- Đồng hồ đo điện.
- USB Boot.
- Phần mềm Ghost.
- Phần mềm kiểm tra ổ cứng.
- Phần mềm kiểm tra RAM.
- Phần mềm diệt virus.
- Thiết bị kiểm tra cáp mạng.
b. Yêu cầu kiến thức chung cần thiết để làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính
Kiến thức về phần cứng:
- Hiểu biết về các thành phần cơ bản của máy tính.
- Biết cách kiểm tra, tháo lắp, sửa chữa hoặc thay thế phần cứng khi cần thiết.
Kiến thức về phần mềm:
- Thực hiện việc cài đặt, cấu hình và sửa chữa các phần mềm như hệ điều hành, phần mềm văn phòng, trình duyệt web và các phần mềm khác.
- Biết cách phát hiện và loại bỏ virus, phần mềm độc hại.
Kiến thức về mạng:
- Có kiến thức cơ bản về mạng máy tính, bao gồm các phương pháp kết nối và cấu hình mạng cục bộ và mạng Internet.
Kỹ năng mềm:
- Kỹ năng học hỏi, cập nhật kiến thức.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng giao tiếp.
- Kỹ năng quản lý thời gian.
Bổ sung (thi TN THPT) - Phẩm chất nghề nghiệp:
- Trung thực.
- Cẩn thận.
- Tỉ mỉ.
- Kiên trì.
- Có trách nhiệm.
- Có đạo đức nghề nghiệp.
- Bảo mật thông tin khách hàng.
- Chủ động học hỏi công nghệ mới.
c. Nhu cầu nhân lực cho dịch vụ sửa chữa, bảo trì máy tính và ngành học liên quan
Nhu cầu nhân lực, đặc biệt là nhân lực trình độ cao, cho dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính ngày càng tăng cao.
Một số ngành học có liên quan tới nhóm nghề này là:
- Kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính.
- Công nghệ kĩ thuật phần cứng máy tính.
- Công nghệ kĩ thuật phần mềm máy tính.
- Công nghệ thông tin.
Bổ sung (thi TN THPT) - Một số vị trí việc làm:
- Kỹ thuật viên máy tính.
- Kỹ thuật viên phần cứng.
- IT Support.
- Helpdesk.
- Kỹ thuật viên bảo hành.
- Kỹ thuật viên trung tâm dữ liệu.
Môi trường làm việc:
- Trung tâm bảo hành.
- Doanh nghiệp CNTT.
- Công ty viễn thông.
- Trường học.
- Ngân hàng.
- Bệnh viện.
- Cơ quan nhà nước.
- Doanh nghiệp sản xuất.
- Làm việc tự do (Freelancer).
2.2. Nhóm nghề quản trị thuộc ngành công nghệ thông tin
a. Công việc chính của chuyên gia quản trị trong ngành Công nghệ thông tin
Quản trị mạng:
Quản lý và duy trì hệ thống mạng. Cài đặt. Cấu hình. Bảo mật mạng. Theo dõi hiệu suất. Xử lý sự cố mạng.
Bảo mật hệ thống thông tin:
Bảo vệ dữ liệu. Bảo vệ hệ thống khỏi các mối đe dọa. Phát triển và triển khai giải pháp bảo mật. Giám sát và xử lý sự cố bảo mật.
Quản trị và bảo trì hệ thống:
Quản lý toàn bộ hệ thống thông tin. Cài đặt. Cập nhật. Khắc phục sự cố. Đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.
Bổ sung (thi TN THPT) - Một số vị trí việc làm phổ biến:
- Network Administrator.
- System Administrator.
- Security Administrator.
- SOC Analyst.
- Cloud Engineer.
- DevOps Engineer.
- Chuyên viên quản trị máy chủ.
- Chuyên viên vận hành trung tâm dữ liệu.
b. Kiến thức cần thiết
- Kiến thức về mạng máy tính: Hiểu cấu trúc, hoạt động mạng, giao thức mạng, phân tích lưu lượng, thiết bị mạng.
- Cấu hình và quản trị mạng: Router, Switch, Firewall.
- Bảo mật thông tin: DoS, Vulnerability Scanning, IDS, Firewall.
- Quản trị hệ thống: Cài đặt hệ điều hành, cấu hình, quản lý hệ thống, xử lý sự cố.
- Luật pháp: Tuân thủ quy định về bảo mật, an toàn thông tin.
- Kỹ năng mềm: Giao tiếp, quản lý thời gian, tự học, cập nhật công nghệ.
Bổ sung (thi TN THPT) - Kiến thức mới cần cập nhật:
- Trí tuệ nhân tạo (AI).
- Điện toán đám mây (Cloud Computing).
- Dữ liệu lớn (Big Data).
- Internet vạn vật (IoT).
- Blockchain.
- Ảo hóa máy chủ.
- Docker.
- Kubernetes.
- Trung tâm dữ liệu (Data Center).
Kiến thức về an toàn thông tin:
- Sao lưu dữ liệu.
- Xác thực hai lớp (2FA).
- Quản lý mật khẩu.
- Phòng chống Phishing.
- Phòng chống Malware.
- Kiểm soát quyền truy cập.
- Mã hóa dữ liệu.
c. Nhu cầu nhân lực trong nhóm nghề quản trị trong ngành công nghệ thông tin và ngành học liên quan
Nhu cầu về nhân lực trong ngành quản trị hệ thống thông tin đang gia tăng cả ở Việt Nam và toàn cầu, nhờ vào sự bùng nổ của công nghệ thông tin và số hóa.
Quản trị mạng: Nhu cầu ngày càng cao do số lượng thiết bị kết nối tăng nhanh, mô hình làm việc từ xa phát triển, gia tăng các cuộc tấn công mạng.
Bảo mật hệ thống thông tin: Dữ liệu ngày càng lớn, nguy cơ mất an toàn thông tin tăng, nhu cầu chuyên gia bảo mật ngày càng cao.
Quản trị và bảo trì hệ thống: Chuyển đổi số làm tăng nhu cầu quản trị hệ thống, ứng dụng AI và công nghệ mới trong quản lý hệ thống.
Các ngành học liên quan:
- Quản trị mạng máy tính.
- Quản trị hệ thống.
- An ninh mạng.
- Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.
Bổ sung (thi TN THPT) - Một số ngành đào tạo liên quan:
- Công nghệ thông tin.
- Khoa học máy tính.
- Kỹ thuật phần mềm.
- Hệ thống thông tin.
- Hệ thống thông tin quản lý.
- Kỹ thuật máy tính.
- Trí tuệ nhân tạo.
- Khoa học dữ liệu.
- Robot và AI.
- An toàn thông tin.
Một số chứng chỉ nghề nghiệp phổ biến:
- Cisco CCNA.
- Cisco CCNP.
- CompTIA A+.
- CompTIA Network+.
- CompTIA Security+.
- Microsoft Certified.
- AWS Certified.
- Google Cloud Certified.
Xu hướng nghề nghiệp:
- Chuyển đổi số.
- AI.
- Cloud Computing.
- Big Data.
- Cybersecurity.
- DevOps.
- IoT.
- Smart City.
- Thương mại điện tử.
- Chính phủ số.
- Ngân hàng số.
GHI NHỚ (TRỌNG TÂM THI TN THPT)
- Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính có nhiệm vụ duy trì hoạt động ổn định của máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin.
- Nhóm nghề quản trị gồm quản trị mạng, quản trị hệ thống và bảo mật hệ thống thông tin; đây là những lĩnh vực có nhu cầu nhân lực cao trong thời kỳ chuyển đổi số.
- Người làm nghề CNTT cần có kiến thức về phần cứng, phần mềm, mạng máy tính, an toàn thông tin và các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian và tự học.
- Các công nghệ như AI, Cloud Computing, Big Data, IoT và An ninh mạng đang tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp mới.
- Một số ngành đào tạo liên quan gồm: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính, An toàn thông tin, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu.
- Học sinh cần chủ động định hướng nghề nghiệp dựa trên năng lực, sở thích và xu hướng phát triển của xã hội; đồng thời không ngừng cập nhật kiến thức để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong thời đại số.
