1. Thông tin văn bản
Số: 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT Ngày ban hành: 16/6/2011 Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế Hiệu lực: từ ngày 01/8/2011
2. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư quy định tiêu chuẩn về: kích thước bàn ghế; vật liệu; kết cấu; kiểu dáng; màu sắc; bố trí bàn ghế trong phòng học. Đối tượng áp dụng gồm cơ sở giáo dục phổ thông, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và học sinh có chỉ số nhân trắc bình thường.
3. Cỡ bàn ghế theo chiều cao học sinh
| Cỡ số | Mã số | Chiều cao học sinh |
|---|---|---|
| I | I/100–109 | 100–109 cm |
| II | II/110–119 | 110–119 cm |
| III | III/120–129 | 120–129 cm |
| IV | IV/130–144 | 130–144 cm |
| V | V/145–159 | 145–159 cm |
| VI | VI/160–175 | 160–175 cm |
4. Kích thước cơ bản
| Thông số | I | II | III | IV | V | VI |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chiều cao ghế (cm) | 26 | 28 | 30 | 34 | 37 | 41 |
| Chiều sâu ghế (cm) | 26 | 27 | 29 | 33 | 36 | 40 |
| Chiều rộng ghế (cm) | 23 | 25 | 27 | 31 | 34 | 36 |
| Chiều cao bàn (cm) | 45 | 48 | 51 | 57 | 63 | 69 |
| Hiệu số chiều cao bàn–ghế (cm) | 19 | 20 | 21 | 23 | 26 | 28 |
| Chiều sâu bàn (cm) | 45 | 45 | 45 | 50 | 50 | 50 |
| Bàn 1 chỗ: chiều rộng (cm) | 60 | 60 | 60 | 60 | 60 | 60 |
| Bàn 2 chỗ: chiều rộng (cm) | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 |
Sai số cho phép của kích thước: ±0,5 cm.
5. Kiểu dáng và màu sắc
• Bàn ghế tối đa 2 chỗ ngồi. • Bàn và ghế rời nhau độc lập. • Bàn phải có chỗ để đồ dùng học tập phù hợp. • Ghế có thể có hoặc không có tựa lưng. • Góc, cạnh phải nhẵn, bảo đảm an toàn. • Màu sắc phải thẩm mỹ và phù hợp với môi trường học tập.
6. Vật liệu và kết cấu
Vật liệu phải: • Cứng, chịu lực. • Chịu được nước. • Không cong vênh. • Không độc hại. Bàn ghế phải chắc chắn, chịu được việc di chuyển thường xuyên; các mối ghép phải chắc chắn, nhẵn, đẹp và an toàn.
7. Nhãn bàn ghế
Nhãn phải rõ ràng, bền và tối thiểu có: • Tên sản phẩm. • Tên nhà sản xuất. • Thông tin tổ chức/cá nhân nhập khẩu, phân phối nếu là hàng nhập khẩu. • Năm sản xuất. • Cỡ số sản phẩm.
8. Bố trí bàn ghế trong phòng học
• Có thể bố trí nhiều cỡ số trong cùng một phòng học. • Khoảng cách từ hàng bàn đầu đến bảng: 215 cm. • Khoảng cách giữa hai dãy bàn: 80 cm đối với bàn hai chỗ. • Mép bàn đến tường phía có hướng ánh sáng chính: 60 cm. • Mép bàn đến tường không phải hướng ánh sáng chính: 50 cm. • Khoảng cách giữa hai hàng bàn: 95–100 cm. • Hàng ghế cuối đến tường phía sau: 40 cm. • Góc nhìn đến tâm bảng không nhỏ hơn 30°. • Góc quay đầu tối đa không lớn hơn 60°.
9. Trách nhiệm thực hiện
Bộ GD&ĐT chủ trì phối hợp với Bộ KH&CN, Bộ Y tế, UBND các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện. Các địa phương có trách nhiệm rà soát, thống kê bàn ghế không phù hợp, lập kế hoạch thay thế, sửa chữa và sắp xếp.
10. Áp dụng
• Bàn ghế đang sử dụng phải có kế hoạch thay thế, sửa chữa, sắp xếp để đáp ứng tiêu chuẩn. • Bàn ghế trang bị mới sau khi Thông tư có hiệu lực phải thực hiện theo các quy định của Thông tư. Tóm lại: Văn bản tập trung vào 6 nhóm tiêu chuẩn chính: kích thước → kiểu dáng → màu sắc → vật liệu → kết cấu → bố trí trong phòng học.
