BÀI 15 - THỰC HÀNH BIÊN TẬP ẢNH ĐỘNG

 


THỰC HÀNH BIÊN TẬP ẢNH ĐỘNG

BÀI 15: THỰC HÀNH BIÊN TẬP ẢNH ĐỘNG

Cùng tìm hiểu cách tạo các hiệu ứng cho ảnh động bằng công cụ Filters trong GIMP: làm mờ, biến dạng, tạo hạt và thay đổi màu sắc.

Chuyên đề

3

BÀI 15

1. BIÊN TẬP ẢNH ĐỘNG

CHỈNH MÀU VÀ BIÊN TẬP ẢNH

Câu hỏi: Em hãy nêu các bước chỉnh màu cho ảnh và tạo ảnh động từ nhiều khung hình trong GIMP.

CHỈNH MÀU ẢNH

Mở ảnh cần chỉnh, chọn lớp ảnh rồi vào Colors → Hue-Saturation. Điều chỉnh Hue, Lightness và Saturation, xem trước rồi nhấn OK để áp dụng.

TỐC ĐỘ PHÁT ẢNH ĐỘNG

Số mili giây càng nhỏ thì ảnh động chuyển càng nhanh. Ví dụ, 100ms nhanh hơn 300ms; có thể xem thử để chọn tốc độ phù hợp với nội dung.

Kết luận: Để thay đổi thời gian trễ, thêm giá trị thời gian trong ngoặc vào tên từng lớp ảnh rồi dùng Animation Playback để kiểm tra kết quả.

2. TẠO ẢNH ĐỘNG

QUY TRÌNH TẠO ẢNH ĐỘNG

Câu hỏi: Em thực hiện các bước nào để biên tập ảnh và tạo ảnh động trong GIMP?

01

Mở ảnh trong GIMP, chọn lớp ảnh cần chỉnh rồi vào Colors → Hue-Saturation để thay đổi màu sắc theo yêu cầu.

02

Để tạo ảnh động, mở các ảnh cần dùng dưới dạng các lớp: File → Open as Layers, sắp xếp thứ tự các lớp.

03

Nhân bản hoặc thêm các lớp ảnh theo trình tự chuyển động; mỗi lớp sẽ là một khung hình của ảnh động.

04

Chọn Filters → Animation → Playback để xem thử; chỉnh sửa nếu cần rồi xuất File → Export As với định dạng GIF và chọn As animation.

Trả lời: Chỉnh màu bằng Hue-Saturation, mở ảnh dưới dạng các lớp, sắp xếp thành từng khung hình, xem thử bằng Playback và xuất ảnh động dạng GIF.

3. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

THỰC HÀNH TẠO HIỆU ỨNG

NHIỆM VỤ 1
CHỈNH MÀU ẢNH

Đặt thời gian trễ cho các lớp đồng hồ cát theo yêu cầu, ví dụ 300ms, 250ms, 200ms, 180ms, 150ms. Dùng Playback để kiểm tra chuyển động.

NHIỆM VỤ 2
MỞ ẢNH DƯỚI DẠNG CÁC LỚP

Dùng công cụ Text để tạo chữ “Happy Birthday”, nhân bản lớp chữ và thay đổi dần vị trí hoặc màu sắc của chữ ở mỗi khung hình để tạo hiệu ứng động.

NHIỆM VỤ 3
XEM THỬ ẢNH ĐỘNG

Tạo đường đi bằng công cụ Paths, sau đó nhân bản các lớp chữ và đặt chữ ở những vị trí liên tiếp trên đường đi. Mỗi vị trí là một khung hình.

HOÀN THIỆN
XUẤT ẢNH ĐỘNG DẠNG GIF

Dùng Animation Playback để kiểm tra tốc độ và vị trí chữ. Khi hoàn thành, chọn File → Export As, lưu dạng .gif và chọn As animation.

LUYỆN TẬP

EM ĐÃ NHỚ NHỮNG GÌ?

Hãy cho biết thời gian trễ phù hợp của mỗi ảnh động minh hoạ và giải thích vì sao thời gian trễ nhỏ làm ảnh chuyển động nhanh hơn.

Gợi ý: Đọc giá trị ms trong tên lớp. Khung hình có 160ms sẽ được phát nhanh hơn khung hình 200ms vì khoảng thời gian chờ giữa hai lần hiển thị ngắn hơn.

VẬN DỤNG

VẬN DỤNG HIỆU ỨNG

Em hãy tạo một ảnh động có chữ chúc mừng hoặc lời nhắn chuyển động trên nền ảnh yêu thích, sau đó xuất sản phẩm dưới dạng tệp GIF.

Gợi ý: Chọn nền ảnh, tạo một lớp chữ, nhân bản lớp chữ nhiều lần rồi thay đổi vị trí, màu hoặc kích thước chữ ở từng lớp. Thiết lập thời gian trễ và xuất GIF.

MỖI KHUNG HÌNH LÀ MỘT NHỊP CHUYỂN ĐỘNG!

Biết điều chỉnh thời gian trễ và sắp xếp lớp chữ sẽ giúp em tạo nên những ảnh động sinh động, rõ ràng và giàu sáng tạo.

 


 

Bài cũ hơn Bài mới hơn
Đọc tiếp:
Lên đầu trang