CTT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
TRƯỜNG THPT CHÂU THỊ TẾ
Số: …… /QĐ-THPTCTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Vĩnh Tế, ngày …… tháng …… năm 2026
Ban hành Quy chế xét thi đua, khen thưởng Trường THPT Châu Thị Tế năm học 2026–2027
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT CHÂU THỊ TẾ
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành; theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Trường THPT Châu Thị Tế.
Điều 1. Ban hành Quy chế
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét thi đua, khen thưởng Trường THPT Châu Thị Tế năm học 2026–2027.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Hội đồng Thi đua, khen thưởng, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, viên chức và người lao động thuộc Trường THPT Châu Thị Tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Trường THPT Châu Thị Tế – Năm học 2026–2027. Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số …… /QĐ-THPTCTT ngày …… tháng …… năm 2026.
Thi đua tự nguyện, công khai, công bằng, đúng tiêu chuẩn và đúng thẩm quyền.
Nội dung trọng tâm của Quy chế
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 đến Điều 5 quy định phạm vi, đối tượng áp dụng, nguyên tắc, căn cứ xét thi đua và các danh hiệu, hình thức khen thưởng. Việc xét thi đua phải bảo đảm tự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết, hợp tác; khen thưởng chính xác, công bằng, dân chủ, kịp thời và đúng thẩm quyền. Không bình xét cào bằng hoặc đề nghị khi chưa đủ điều kiện. CHƯƠNG II. TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA Điều 6 đến Điều 9 quy định việc phát động phong trào gắn với nhiệm vụ năm học; xây dựng mục tiêu, nội dung, đối tượng, thời gian và tiêu chí đánh giá. Cá nhân, tập thể đăng ký thi đua theo kế hoạch; các tổ, bộ phận theo dõi, sơ kết, tổng kết và ghi nhận kết quả thực hiện. CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ, BÌNH XÉT THI ĐUA Điều 10 đến Điều 14 yêu cầu đánh giá toàn diện về chất lượng, hiệu quả, tính bền vững, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và tính xác thực của minh chứng. Việc xét phải đối chiếu độc lập căn cứ pháp lý, hồ sơ minh chứng và tính thống nhất của dữ liệu. Kết quả bình xét được công khai theo quy định; các ý kiến phản ánh được tổng hợp, xem xét theo thẩm quyền. CHƯƠNG IV. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 15 đến Điều 20 quy định việc xét danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, danh hiệu thi đua đối với tập thể, Giấy khen, Bằng khen và khen thưởng đột xuất hoặc chuyên đề. Mọi hồ sơ phải xác định đúng đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thành tích, thẩm quyền và tuyến trình theo văn bản đang có hiệu lực. CHƯƠNG V. HỒ SƠ, THẨM ĐỊNH, THẨM QUYỀN VÀ TUYẾN TRÌNH Điều 21 đến Điều 26 quy định thành phần hồ sơ nội bộ, yêu cầu thẩm định, chức năng của Hội đồng Thi đua, khen thưởng, thẩm quyền quyết định hoặc đề nghị khen thưởng, thời hạn nộp hồ sơ và việc lưu trữ. Kết quả thẩm định cần xác định rõ: đủ điều kiện trình; yêu cầu bổ sung/xác minh; hoặc chưa đủ điều kiện, không thuộc đối tượng. CHƯƠNG VI. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27 đến Điều 32 xác định trách nhiệm của Hiệu trưởng, Hội đồng Thi đua, khen thưởng, Thường trực Hội đồng, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, cá nhân và tập thể được xét. Quy chế áp dụng trong năm học 2026–2027; khi pháp luật có thay đổi thì thực hiện theo quy định pháp luật mới đang có hiệu lực.