BÀI 23: MỘT SỐ LỆNH LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU DANH SÁCH
"Toán tử in và các phương thức thao tác danh sách"
🎯 SAU BÀI NÀY EM SẼ
- Biết cách duyệt danh sách bằng toán tử in
Sử dụng toán tử in để kiểm tra phần tử và duyệt danh sách một cách hiệu quả.
- Biết và thực hiện được một số phương thức thường dùng với danh sách
Làm quen với các phương thức clear(), remove(), insert() và cách sử dụng chúng.
🔍 1. DUYỆT DANH SÁCH VỚI TOÁN TỬ IN
📌 Hoạt động 1: Sử dụng toán tử in với danh sách
Toán tử
in được sử dụng để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách hay không.
📝 Ví dụ 1: Dùng toán tử in để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách hay không
True.
False.
📌 Cú pháp:
<giá trị> in <danh sách>
Câu lệnh dùng toán tử in để kiểm tra <giá trị> có trong <danh sách> không, nếu có thì trả lại True, nếu không thì trả về False.
🔄 DUYỆT DANH SÁCH VỚI TOÁN TỬ IN (tiếp)
📝 Ví dụ 2: Sử dụng toán tử in để duyệt từng phần tử của danh sách
• Vòng lặp
for k in A sẽ lần lượt gán từng phần tử của danh sách A cho biến k• Không cần sử dụng
range() hoặc chỉ số để truy cập• Cách này đơn giản và d����� đọc hơn so với
for i in range(len(A))
🔖 GHI NHỚ
📌 Toán tử in dùng để kiểm tra một phần tử có nằm trong danh sách đã cho không. Kết quả trả lại True (Đúng) hoặc False (Sai).
<giá trị> in <danh sách>
📌 Có thể duyệt nhanh từng phần tử của danh sách bằng toán tử in và lệnh for mà không cần sử dụng lệnh range().
✏️ CỦNG CỐ PHẦN 1
📝 Câu 1. Giả sử A = ["0", "1", "01", "10"]. Các biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai?
1 in A
"01" in A
📝 Câu 2. Hãy giải thích ý nghĩa từ khóa in trong câu lệnh sau:
🗑️ 2. MỘT SỐ LỆNH LÀM VIỆC VỚI DANH SÁCH
📌 Hoạt động 2: Tìm hiểu một số lệnh làm việc với danh sách
📝 Ví dụ 1: Lệnh clear() xóa toàn bộ một danh sách
clear(), danh sách gốc trở thành rỗng.
📝 Ví dụ 2: Lệnh remove(value) sẽ xóa phần tử đầu tiên của danh sách có giá trị value
remove() có chức năng xóa một phần tử có giá trị cho trước.
➕ PHƯƠNG THỨC INSERT()
📝 Ví dụ 3: Lệnh insert có chức năng chèn phần tử vào danh sách tại chỉ số cho trước
insert() có hai tham số cần nhập: vị trí cần chèn và giá trị được chèn. Lệnh insert(2, 5) sẽ chèn số 5 tại chỉ số 2.
📌 Cơ chế hoạt động:
Lệnh insert(index, value) sẽ chèn giá trị value vào danh sách tại vị trí index và đẩy các phần tử từ vị trí này sang phải.
• Nếu
k < 0 thì chèn vào đầu danh sách• Nếu
k > len() thì chèn vào cuối danh sách
📊 Ví dụ minh họa với chỉ số ngoài phạm vi:
📚 TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC
🔖 GHI NHỚ
Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách:
A.append(x)
Bổ sung phần tử x vào cuối danh sách A.
A.insert(k, x)
Chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách A.
A.clear()
Xóa toàn bộ dữ liệu của danh sách.
A.remove(x)
Xóa phần tử đầu tiên có giá trị x trong danh sách.
✏️ CỦNG CỐ PHẦN 2
📝 Câu 1. Khi nào thì lệnh A.append(1) và A.insert(0, 1) có tác dụng giống nhau?
📝 Câu 2. Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 4, 10, 0] và [1, 4, 10, 5, 0]. Lệnh đã dùng là gì?
💻 THỰC HÀNH
Các lệnh làm việc với dữ liệu kiểu danh sách
📝 Nhiệm vụ 1
Nhập số n từ bàn phím, sau đó nhập danh sách n tên học sinh trong lớp và in ra danh sách học sinh này, mỗi tên học sinh trên một dòng. Yêu cầu danh sách được in ra theo thứ tự ngược lại với thứ tự đã nhập.
Chương trình sẽ yêu cầu nhập số tự nhiên n, sau đó sẽ lần lượt yêu cầu nhập n tên học sinh. Tuy nhiên do yêu cầu in danh sách học sinh theo thứ tự ngược lại so với thứ tự nhập nên cần dùng lệnh
insert() để chèn tên học sinh được nhập vào đầu danh sách.
📄 Chương trình có thể như sau:
•
dsLop.insert(0, name) chèn tên học sinh vào vị trí 0 (đầu danh sách)• Mỗi lần chèn, các phần tử cũ bị đẩy sang phải
• Kết quả: học sinh nhập sau cùng sẽ ở vị trí đầu tiên khi in ra
💻 THỰC HÀNH (tiếp)
📝 Nhiệm vụ 2
Cho trước dãy số A. Viết chương trình xóa đi các phần tử có giá trị nhỏ hơn 0 từ A.
Duyệt từng phần tử của dãy số A, kiểm tra nếu phần tử này nhỏ hơn 0 thì xóa đi.
📄 Chương trình có thể như sau:
• Input: A = [0, 1, -3, -10, 5, 9, -20, 55]
• Output: [0, 1, 5, 9, 55]
• Các số âm (-3, -10, -20) đã bị xóa
• Không dùng vòng lặp
for i in range(len(A)) vì khi xóa phần tử, độ dài danh sách thay đổi• Chỉ tăng
i khi KHÔNG xóa phần tử• Nếu xóa phần tử, các phần tử sau tự động dịch sang trái, không cần tăng
i
💻 THỰC HÀNH (tiếp)
📝 Nhiệm vụ 3
Cho trước dãy số A. Viết chương trình tìm và chỉ ra vị trí đầu tiên của dãy số A mà ba số hạng liên tiếp có giá trị là 1, 2, 3. Nếu tìm thấy thì thông báo vị trí tìm thấy, nếu không thì thông báo "Không tìm thấy mẫu".
Soạn thảo chương trình sau rồi thực hiện và kiểm tra tính đúng đắn của chương trình.
📄 Chương trình có thể như sau:
• Vòng lặp dừng ở
len(A) - 2 để tránh lỗi khi kiểm tra A[i+2]• Kiểm tra ba phần tử liên tiếp:
A[i], A[i+1], A[i+2]• Với dãy trên, mẫu [1, 2, 3] xuất hiện đầu tiên tại vị trí 3
✏️ LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
📝 LUYỆN TẬP
📌 Câu 1. Cho dãy số [1, 2, 2, 3, 4, 5, 5]. Viết lệnh thực hiện:
📌 Câu 2. Cho trước dãy số A. Viết chương trình thực hiện công việc sau:
• Xóa đi hai phần tử ở chính giữa của dãy nếu số phần tử của dãy là số chẵn.
🚀 VẬN DỤNG
📌 Câu 1
Viết chương trình nhập n từ bàn phím, tạo và in ra màn hình dãy số A bao gồm n số tự nhiên chẵn đầu tiên.
📌 Câu 2. Dãy số Fibonacci
Dãy số Fibonacci được xác định như sau:
• F₀ = 0
• F₁ = 1
• Fₙ = Fₙ₋₁ + Fₙ₋₂ (với n ≥ 2)
Viết chương trình nhập n từ bàn phím, tạo và in ra màn hình dãy số A bao gồm n số hạng đầu của dãy Fibonacci.
HOÀN THÀNH BÀI HỌC!
Bài 23: Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách
📚 Tóm tắt kiến thức:
🎯 Đã hoàn thành
✓ Thực hành
✓ Luyện tập
✓ Vận dụng
