BÀI 24: XÂU KÝ TỰ TRONG PYTHON

Bài 24: Xâu kí tự
Slide 1/7
🔤📝

BÀI 24: XÂU KÍ TỰ

"Làm việc với chuỗi ký tự trong Python"

Tin học 10 | Lập trình cơ bản với Python
Slide 2/7

🎯 SAU BÀI NÀY EM SẼ

  • Hiểu được xâu kí tự là kiểu dữ liệu cơ bản của Python

    Nắm được cấu trúc xâu kí tự, cách truy cập và các đặc điểm của xâu.

  • Biết và thực hiện được lệnh for để xử lí xâu kí tự

    Duyệt xâu theo chỉ số và theo phần tử, sử dụng toán tử in với xâu.

💭 Câu hỏi mở đầu:
Em đã biết dữ liệu xâu kí tự (gọi tắt là xâu) từ Bài 16 và chúng ta có thể tạo các biến kiểu xâu kí tự theo nhiều cách:
>>> S = "Thời khoá biểu"
>>> xau = 'Hoa học trò'
>>> Cau_tho = """Mình về mình có nhớ ta
Mười lắm năm ấy thiết tha mặn nồng"""
❓ Liệu có lệnh nào trích ra từng kí tự của một xâu kí tự? Đếm số kí tự của một xâu?
Slide 3/7

📚 1. XÂU LÀ MỘT DÃY CÁC KÍ TỰ

📌 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc của xâu kí tự

Mục tiêu:
Quan sát các ví dụ sau để biết cấu trúc xâu kí tự, so sánh với danh sách để biết sự khác nhau giữa xâu (string) và danh sách (list).

📝 Ví dụ 1: Xâu kí tự và cách truy cập đến từng kí tự của xâu

>>> S = "Thời khoá biểu"
>>> len(S)
14
>>> S[0]
'T'
>>> S[10]
'b'

📊 Minh họa cấu trúc xâu:

T
S[0]
h
S[1]
S[2]
i
S[3]
...
u
S[13]
✅ Giải thích:
• Lệnh len() sẽ tính độ dài của xâu hay số lượng các kí tự có trong xâu
• Có thể truy cập từng kí tự của xâu thông qua chỉ số
• Chỉ số bắt đầu từ 0
Kết luận:
Một xâu kí tự được hiểu là một dãy các kí tự. Tương tự danh sách, ta có thể truy cập từng kí tự của xâu thông qua chỉ số, chỉ số bắt đầu từ 0.
Slide 4/7

🔄 SỰ KHÁC NHAU GIỮA XÂU VÀ DANH SÁCH

📝 Ví dụ 2: Quan sát các lệnh sau để thấy sự khác nhau giữa xâu và danh sách

✅ Với Danh sách:

>>> d = ["a", "b", "c"]
>>> d[0] = "A"
>>> d
['A', 'b', 'c']
✓ Thành công!
Danh sách cho phép thay đổi từng phần tử

❌ Với Xâu kí tự:

>>> S = "abc"
>>> S[0] = "A"
Traceback (most recent call last):
File "<pyshell#15>", line 1, in <module>
S[0] = "A"
TypeError: 'str' object does not support item assignment
✗ Lỗi!
Python không cho phép thay đổi từng kí tự của một xâu
Điểm khác biệt quan trọng:
Python không cho phép thay đổi từng kí tự của một xâu. Điều này khác với danh sách.
📌 Lưu ý:
• Python không có kiểu dữ liệu kí tự. Kí tự chính là xâu có độ dài 1.
• Xâu rỗng được định nghĩa như sau: empty = ""

🔖 GHI NHỚ

📌 Xâu kí tự trong Python là dãy các kí tự Unicode.

📌 Xâu có thể được coi là danh sách các kí tự nhưng không thay đổi từng kí tự của xâu.

📌 Truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ số, chỉ số từ 0 đến len() - 1.

Slide 5/7

✏️ CỦNG CỐ PHẦN 1

📝 Câu 1. Các xâu kí tự sau có hợp lệ không?

a) "123&*()+-ABC"
b) "1010110&0101001"
c) "Tây Nguyên"
d) 11111111 = 256

📝 Câu 2. Mỗi xâu hợp lệ ở Câu 1 có độ dài bằng bao nhiêu?

Slide 6/7

🔄 2. LỆNH DUYỆT KÍ TỰ CỦA XÂU

📌 Hoạt động 2: Tìm hiểu lệnh duyệt từng kí tự của xâu

Mục tiêu:
Quan sát các lệnh sau để biết cách duyệt từng kí tự của xâu kí tự bằng lệnh for. Có hai cách duyệt: theo chỉ số và theo phần tử của xâu kí tự.

📝 Cách 1: Duyệt theo chỉ số với lệnh range()

>>> S = "Thời khoá biểu"
>>> for i in range(len(S)):
print(S[i], end = " ")
T h ờ i k h o á b i ể u
Giải thích:
Biến i lần lượt chạy theo chỉ số của xâu kí tự S, từ 0 đến len(S) - 1. Kí tự tại chỉ số i là S[i].

📝 Cách 2: Duyệt theo kí tự của xâu

>>> for ch in S:
print(ch, end = " ")
T h ờ i k h o á b i ể u
Giải thích:
Duyệt theo từng kí tự của xâu S. Biến ch sẽ được gán lần lượt các kí tự của xâu S từ đầu đến cuối.
⚠️ Chú ý về từ khóa in:
Từ khoá in, tuỳ trường hợp cụ thể, hoặc là toán tử lôgic dùng để kiểm tra một giá trị có mặt hay không trong một vùng giá trị/danh sách/xâu, hoặc để chọn lần lượt từng phần tử trong một vùng giá trị/danh sách/xâu.
>>> "a" in "abcd"
True
>>> "abc" in "abcd"
True

🔖 GHI NHỚ

📌 Có thể duyệt các kí tự của xâu bằng lệnh for tương tự như với danh sách.

📌 s1 in s2 trả lại giá trị True nếu s₁ là xâu con của s₂.

✏️ CỦNG CỐ PHẦN 2

📝 Câu 1. Sau khi thực hiện các lệnh sau, biến skq sẽ có giá trị bao nhiêu?

>>> S = "81723"
>>> skq = ""
>>> for ch in S:
if int(ch) % 2 != 0:
skq = skq + ch

📝 Câu 2. Cho s1 = "abc", s2 = "ababcabca". Các biểu thức lôgic sau cho kết quả là đúng hay sai?

a) s1 in s2
b) s1 + s1 in s2
c) "abcabca" in s2
d) "abc123" in s2
Slide 7/7

💻 THỰC HÀNH

Các lệnh cơ bản làm việc với xâu kí tự

📝 Nhiệm vụ 1

Viết chương trình nhập số tự nhiên n là số học sinh, sau đó nhập họ và tên học sinh. Lưu họ và tên học sinh vào một danh sách. In danh sách ra màn hình, mỗi họ tên trên một dòng.

💡 Hướng dẫn:
Chương trình yêu cầu nhập số tự nhiên n, sau đó nhập n họ tên học sinh và lưu vào danh sách. Mỗi họ tên là một xâu kí tự được nhập từ bàn phím.

📄 Chương trình có thể như sau:

n = int(input("Nhập số học sinh trong lớp: "))
ds_lop = []
for i in range(n):
hoten = input("Nhập họ tên học sinh thứ " + str(i+1) + ": ")
ds_lop.append(hoten)
print("Danh sách lớp học:")
for i in range(n):
print(ds_lop[i])
🔍 Giải thích:
• Vòng lặp đầu tiên nhập n họ tên học sinh
• Mỗi họ tên là một xâu kí tự được lưu vào danh sách ds_lop
• Vòng lặp thứ hai in từng họ tên ra màn hình, mỗi họ tên trên một dòng

📊 Ví dụ chạy chương trình:

Nhập số học sinh trong lớp: 3
Nhập họ tên học sinh thứ 1: Nguyễn Văn An
Nhập họ tên học sinh thứ 2: Trần Thị Bình
Nhập họ tên học sinh thứ 3: Lê Văn Cường
Danh sách lớp học:
Nguyễn Văn An
Trần Thị Bình
Lê Văn Cường

📝 Nhiệm vụ 2

Nhập một xâu kí tự S từ bàn phím rồi kiểm tra xem xâu S có chứa xâu con "10" không.

💡 Hướng dẫn:
Cách 1: Nếu xâu S chứa xâu con "10" thì sẽ có chỉ số k mà S[k] = "1" và S[k+1] = "0".
Cách 2: Dùng toán tử in để kiểm tra xâu "10" có là xâu con của S.

📄 Cách 1: Duyệt kí tự của xâu theo chỉ số

S = input("Nhập xâu kí tự bất kì: ")
kq = False
for i in range(len(S) - 1):
if S[i] == "1" and S[i+1] == "0":
kq = True
break
if kq:
print("Xâu gốc có chứa xâu '10'")
else:
print("Xâu gốc không chứa xâu '10'")

📄 Cách 2: Sử dụng toán tử in

S = input("Nhập xâu kí tự bất kì: ")
s10 = "10"
if s10 in S:
print("Xâu gốc có chứa xâu '10'")
else:
print("Xâu gốc không chứa xâu '10'")

🔍 So sánh 2 cách:

Cách 1: Duyệt từng cặp kí tự kề nhau, kiểm tra xem có "1" và "0" liên tiếp không.
Cách 2: Sử dụng toán tử in - ngắn gọn và dễ hiểu hơn!

✏️ LUYỆN TẬP

📝 Bài 1

Cho xâu S, viết đoạn lệnh trích ra xâu con của S bao gồm ba kí tự đầu tiên của S.

📝 Bài 2

Viết chương trình kiểm tra xâu S có chứa chữ số không. Thông báo "S có chứa chữ số" hoặc "S không chứa chữ số nào".

🚀 VẬN DỤNG - KẾT NỐI TRI THỨC

📝 Bài 1

Cho hai xâu s1, s2. Viết đoạn chương trình chèn xâu s1 vào giữa s2, tại vị trí len(s2)//2. In kết quả ra màn hình.

📝 Bài 2

Viết chương trình nhập số học sinh và họ tên học sinh. Sau đó đếm xem trong danh sách có bao nhiêu bạn tên là "Hương".

💡 Gợi ý:
Sử dụng toán tử in để kiểm tra một xâu có là xâu con của một xâu khác.

🎉 Hoàn thành bài học!

Chúc các em học tốt và thực hành nhiều! 📚✨

Lên đầu trang