|
Đề
222
Họ tên thí sinh: .................................................................
Số báo danh:
......................................................................
I.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Đoạn chương trình sau cho kết quả là dãy số
nào?
k=2
while k <= 10:
print(k,end=" ")
k=k+2
A. 2 3 4 5 6 7 8 9 B. 2 4 6 8 10 C. 2
5 8 10 12 D. 2
4 6 8
Câu 2: Xâu
kí tự nào sau đây không hợp lệ?
A. ‘1010110&0101001’ B. ‘123&*()+-ABC’
C. 11111111 = 256 D. ‘Tây
nguyên’
Câu 3: Đoạn
chương trình sau lỗi thuộc loại nào?
n =
input(“Nhập số tự nhiên n: “)
k
= int(input(“Nhập số lần cần nhân
lên: “)
print(“Kết
quả là:”, n*k)
A. Lỗi cú pháp. B. Lỗi khác. C. Lỗi
ngoại lệ. D. Lỗi
ngữ nghĩa.
Câu 4: Cú
pháp câu lệnh gọi hàm trong Python có dạng chung nào sau đây?
A. <tên hàm>(<danh sách tham số>) B. <tên hàm> : (<danh
sách tham số>)
C. <tên hàm> . (<danh sách tham số>) D. <tên hàm> = (<danh
sách tham số>)
Câu 5: Nếu
biến bên ngoài hàm muốn có tác dụng bên trong hàm ta dùng từ khoá nào để khai
báo?
A. len B. global C. def D. input
Câu 6: Phát
biểu nào sau đây sai?
A. Tham
số của hàm được định nghĩa khi khai báo hàm và được dùng như biến trong định
nghĩa hàm.
B. Khi
gọi hàm, các tham số sẽ được truyền bằng giá trị thông qua đối số của hàm, số
lượng giá trị được truyền vào hàm bằng với số tham số trong khai báo của hàm.
C. Đối
số là giá trị được truyền vào khi gọi hàm.
D. Khi
gọi hàm, các tham số sẽ được truyền bằng giá trị thông qua đối số của hàm, số
lượng giá trị được truyền vào hàm khác với số tham số trong khai báo của hàm.
Câu 7: Sau
khi thực hiện các câu lệnh sau, mảng A như thế nào?
>>> A = [1, 2, 3, 4, 5]
>>>
A. remove(2)
>>> print(A)
A. [1, 3, 4, 5]. B. [1, 2, 3, 4]. C. [2, 3, 4, 5]. D. [1, 2, 4, 5].
Câu 8: Sử
dụng lệnh nào để tìm vị trí của một xâu con trong xâu khác không?
A. in(). B. test(). C. find(). D. split().
Câu 9: Cho
danh sách A = [1, 0, “One”, 9, 15, “Two”, True, False]. Hãy cho biết giá trị của
phần tử A[1]?
A. 0 B. ‘One’ C. 9 D. ‘Two’
Câu 10:
Khi khai báo hàm, thành phần nào được định nghĩa và được dùng như biến trong
hàm?
A. Đối số. B. Giá trị. C. Dữ liệu. D. Tham số.
Câu 11:
Lệnh nào sau đây không phải là lệnh trong Python
A. print B. Read C. type D. Input
Câu 12:
Chương trình chạy phát sinh lỗi ngoại lệ ZeroDivision, nên xử lí như thế nào?
A. Kiểm tra giá trị của số bị chia. B. Kiểm tra lại chỉ số
trong mảng.
C. Kiểm tra lại giá trị số chia. D. Kiểm
tra kiểu dữ liệu nhập vào.
II.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Hàm trong Python là một khối mã dùng để thực hiện
nhiệm vụ cụ thể, được định nghĩa bằng từ khóa def. Hàm có thể nhận tham số, trả
về kết quả bằng return, hoặc chỉ thực hiện hành động. Có thể đặt giá trị mặc định
cho tham số và dùng hàm để tái sử dụng code dễ dàng.
a) Có
thể định nghĩa một hàm Python để tính tổng hai số bất kỳ và dùng lại nhiều lần
trong chương trình.
b) Hàm
trong Python được định nghĩa bằng từ khóa def.
c) Nếu
một hàm có lệnh return, khi thực thi return, các câu lệnh phía sau vẫn tiếp tục
chạy.
d) Một
hàm Python bắt buộc phải có tham số.
Câu 2: Lan viết chương trình truy cập vào các phần tử
của một danh sách. Khi chạy chương trình, Lan gặp lỗi IndexError. Lan cho rằng
lỗi này xảy ra do danh sách chưa được khởi tạo.
a) Lỗi
IndexError xảy ra khi truy cập vào phần tử của danh sách với chỉ số không hợp lệ.
b) Lan
cần kiểm tra xem chỉ số truy cập có nằm trong phạm vi cho phép của danh sách
hay không.
c) Chỉ
số của danh sách trong Python bắt đầu từ 0.
d) Lỗi
IndexError xảy ra do danh sách chưa được khởi tạo.
Câu 3: Minh
viết một hàm tinh_tong(a, b) để tính tổng của hai số. Khi gọi hàm này, Minh có
thể truyền vào ba đối số.
a) Minh
có thể truyền ba đối số vào hàm tinh_tong(a, b).
b) Minh
chỉ có thể truyền đúng hai đối số vào hàm tinh_tong(a, b).
c) Hàm
tinh_tong(a, b) có hai tham số.
d) Số
lượng đối số truyền vào phải bằng số lượng tham số của hàm.
Câu 4: Phạm vi của biến trong Python gồm biến cục bộ
và biến toàn cục. Biến cục bộ khai báo trong hàm, chỉ dùng trong hàm. Biến toàn
cục khai báo ngoài hàm, dùng ở mọi nơi. Muốn thay đổi biến toàn cục trong hàm
phải dùng từ khóa global. Hiểu phạm vi giúp quản lý biến đúng cách và tránh lỗi.
a) Biến
khai báo trong hàm được gọi là biến cục bộ.
b) Nếu
muốn một hàm thay đổi giá trị của biến toàn cục count, cần khai báo global
count trong hàm.
c) Nếu
không dùng từ khóa global, ta có thể thay đổi giá trị biến toàn cục từ trong
hàm.
d) Biến toàn cục chỉ sử dụng được bên trong
hàm.
III. PHẦN III: Tự luận
Câu 1: Cho danh sách A
= [1, 2, 5, “One”, True, False, 7, 9]. Hãy cho biết giá trị các phần tử:
1)
A[1]
..................................................................................................... .....
2)
A[3]
..................................................................................................... .....
3)
A[5]
..................................................................................................... .....
4)
A[7]
.....................................................................................................
Câu 2: Cho chương trình tính tổng các số nguyên nhập vào sử
dụng vòng lặp while như sau:
tong
= 0
so
= int(input("Nhập số: "))
while
so != 0:
tong
+= so
so
= int(input("Nhập số: "))
print("Tổng
các số đã nhập là:", tong)
1)
Biến tong được khởi tạo với
giá trị trước khi bắt đầu vòng lặp là bao nhiêu?
.....................................................................................................
2)
Vòng lặp while trong chương
trình sẽ dừng lại khi nhập giá trị bằng bao nhiêu?
.....................................................................................................
3)
Nếu người dùng nhập số 0 ngay
lần đầu tiên, chương trình sẽ cho kết quả tong là bao nhiêu?
.....................................................................................................
4)
Để chương trình chỉ cộng các
số dương tà cần sửa chương trình như thế nào?
.....................................................................................................
Câu 3: Cho mảng
A như sau: A = [1, 2, 3, 4, 5].
Các câu lệnh ở bên dưới cho kết quả mảng A như thế nào?
1) >>> A. remove(2)
........................................................................................
2)
>>> print(A)
........................................................................................................
3)
>>> A.append(6)
........................................................................................................
4)
>>>A.insert(1, 7)
..........................................................................................................
----HẾT---
(Thí
sinh không sử dụng tài liệu)

