Nghị định 161/2026/NĐ-CP: Những điểm mới về mức lương cơ sở từ 01/7/2026


CHÍNH SÁCH & PHÁP LUẬT

Nghị định 161/2026/NĐ-CP: Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng từ ngày 1/7/2026

Chính phủ ban hành quy định mới về mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang — đánh dấu bước tiến quan trọng trong lộ trình cải cách tiền lương.

A grand historic building with flags and a central fountain, set behind intricate gates.
Trụ sở Chính phủ — nơi ban hành các chính sách quan trọng về cải cách tiền lương

Ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, nâng mức lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng — tăng 8,1% so với mức hiện hành. Đây là bước đi tiếp theo trong lộ trình cải cách tiền lương mà Chính phủ đã cam kết thực hiện.

Nghị định mới quy định mức lương cơ sở làm căn cứ tính lương, phụ cấp và các chế độ khác cho khu vực công. Phạm vi áp dụng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, và lực lượng vũ trang nhân dân.

Bên cạnh việc điều chỉnh lương cơ sở, Nghị định còn quy định chế độ tiền thưởng dựa trên kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Quỹ tiền thưởng bằng 10% tổng quỹ tiền lương cơ bản, do cơ quan có thẩm quyền phân bổ.

Nguyên tắc xét thưởng đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch. Đối tượng được xét thưởng là cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên theo quy định của Đảng và pháp luật hiện hành.

Về nguồn kinh phí, ngân sách trung ương bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm cho các bộ, ngành, cơ quan trung ương. Ngân sách địa phương sử dụng nguồn cải cách tiền lương tích lũy và 70% tăng thu. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm từ nguồn thu hoạt động.

Bảng lương giáo viên từ bậc 1 đến bậc 12

Mức lương dưới đây được tính theo hệ số lương nhân với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng. Thu nhập thực tế còn phụ thuộc phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên và các khoản bổ sung khác.

Cấp bậc giáo viênBậcHệ sốLương/tháng
GV Mầm nonBậc 12,105.313.000 đ
GV Mầm nonBậc 22,416.097.300 đ
GV Mầm nonBậc 32,726.881.600 đ
GV Mầm nonBậc 43,037.665.900 đ
GV Mầm nonBậc 53,348.450.200 đ
GV Mầm nonBậc 63,659.234.500 đ
GV Mầm nonBậc 73,9610.018.800 đ
GV Mầm nonBậc 84,2710.803.100 đ
GV Mầm nonBậc 94,5811.587.400 đ
GV Mầm nonBậc 104,8912.371.700 đ
GV Mầm nonBậc 115,2013.156.000 đ
GV Mầm nonBậc 125,5113.940.300 đ
GV Tiểu họcBậc 12,345.920.200 đ
GV Tiểu họcBậc 22,676.755.100 đ
GV Tiểu họcBậc 33,007.590.000 đ
GV Tiểu họcBậc 43,338.424.900 đ
GV Tiểu họcBậc 53,669.259.800 đ
GV Tiểu họcBậc 63,9910.094.700 đ
GV Tiểu họcBậc 74,3210.929.600 đ
GV Tiểu họcBậc 84,6511.764.500 đ
GV Tiểu họcBậc 94,9812.599.400 đ
GV Tiểu họcBậc 105,3113.434.300 đ
GV Tiểu họcBậc 115,6414.269.200 đ
GV Tiểu họcBậc 125,9715.104.100 đ
GV THCSBậc 12,345.920.200 đ
GV THCSBậc 22,676.755.100 đ
GV THCSBậc 33,007.590.000 đ
GV THCSBậc 43,338.424.900 đ
GV THCSBậc 53,669.259.800 đ
GV THCSBậc 63,9910.094.700 đ
GV THCSBậc 74,3210.929.600 đ
GV THCSBậc 84,6511.764.500 đ
GV THCSBậc 94,9812.599.400 đ
GV THCSBậc 105,3113.434.300 đ
GV THCSBậc 115,6414.269.200 đ
GV THCSBậc 125,9715.104.100 đ
GV THPTBậc 12,345.920.200 đ
GV THPTBậc 22,676.755.100 đ
GV THPTBậc 33,007.590.000 đ
GV THPTBậc 43,338.424.900 đ
GV THPTBậc 53,669.259.800 đ
GV THPTBậc 63,9910.094.700 đ
GV THPTBậc 74,3210.929.600 đ
GV THPTBậc 84,6511.764.500 đ
GV THPTBậc 94,9812.599.400 đ
GV THPTBậc 105,3113.434.300 đ
GV THPTBậc 115,6414.269.200 đ
GV THPTBậc 125,9715.104.100 đ

Bảng minh họa theo hệ số lương cơ bản; mức thực nhận còn cộng thêm phụ cấp ưu đãi nghề (25–50%), phụ cấp thâm niên và các khoản khác.

Nghị định thể hiện cam kết mạnh mẽ của Chính phủ trong cải cách tiền lương, hướng tới xây dựng đội ngũ cán bộ tận tâm, hiệu quả phục vụ nhân dân.

A diverse group of professionals engaged in a collaborative business meeting, discussing ideas.
Cán bộ, công chức tại nơi làm việc — đối tượng thụ hưởng chính sách mới

Việc tăng lương cơ sở có ý nghĩa thiết thực: nâng cao tiền lương thực nhận, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực; đồng thời tăng mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp ốm đau, thai sản và hưu trí cho hàng triệu người lao động.

Về tác động rộng hơn, chính sách giúp cơ quan nhà nước tăng khả năng thu hút và giữ chân nhân tài, tạo động lực thi đua, giảm tình trạng chuyển dịch nhân sự sang khu vực tư nhân — góp phần ổn định kinh tế xã hội.

Điểm cần lưu ý

  • Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP
  • Áp dụng trên toàn quốc đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và lực lượng vũ trang
  • Bãi bỏ các quy định trái với Nghị định này kể từ ngày có hiệu lực

Nghị định 161/2026/NĐ-CP đánh dấu bước tiến tiếp theo trong lộ trình cải cách tiền lương khu vực công, khẳng định quyết tâm của Chính phủ trong việc cải thiện đời sống cán bộ, công chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.

Bài cũ hơn Bài mới hơn
Đọc tiếp:
Lên đầu trang