BÀI 16: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BẬC CAO VÀ PYTHON

 


CHỦ ĐỀ 5 – BÀI 16 – TIN HỌC 10

Ngôn Ngữ Lập Trình Bậc Cao và Python

Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

A. Yêu cầu cần đạt

🐍

Biết khái niệm ngôn ngữ lập trình bậc cao và ngôn ngữ lập trình bậc cao Python.

💻

Phân biệt được chỉ dẫn gõ lệnh trực tiếp và chế độ soạn thảo chương trình trong môi trường lập trình Python.

Biết cách tạo và thực hiện một chương trình Python.

1. Ngôn ngữ lập trình bậc cao

Các lệnh viết bằng ngôn ngữ nào ý dạng các mệnh đề, có cấu trúc ngữ pháp chặt chẽ và sử dụng từ khóa tiếng Anh thông dụng làm cho việc viết lệnh dễ hiểu hơn.

Lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao: các lệnh được viết gần với ngôn ngữ tự nhiên. Tuy nhiên, để máy tính có thể hiểu và thực hiện, các chương trình đó cần được dịch sang ngôn ngữ máy nhờ một chương trình dịch gọi là chương trình dịch (trình biên dịch).

Các ngôn ngữ lập trình bậc cao: Java, C/C++, Python là những ngôn ngữ lập trình thông dụng nhất hiện nay.

Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao do Guido van Rossum, người Hà Lan tạo ra và ra mắt lần đầu năm 1991.

Python miễn phí, mã nguồn mở và hoạt động được trên nhiều hệ điều hành (Windows, macOS, Linux).

GHI NHỚ: Ngôn ngữ lập trình bậc cao có cú pháp gần với ngôn ngữ tự nhiên, cần chương trình dịch để máy tính thực hiện được.

Bài 16 Ngôn ngữ lập trình bậc cao và Python infographic

Ưu điểm của Python

Môi trường lập trình Python miễn phí, dễ sử dụng, không phụ thuộc hệ điều hành

🌍

Python có rất nhiều mô-đun, thư viện hỗ trợ mạnh mẽ

📦

Nhiều ứng dụng: AI, khoa học dữ liệu, web, trò chơi, phần mềm, robot

📊

Python là cú pháp ngắn gọn, dễ học, cộng đồng hỗ trợ lớn

2. Môi trường lập trình Python

Chế độ gõ lệnh trực tiếp (Interactive Mode): Dùng để gõ trực tiếp lệnh Python sau dấu >>> và nhận kết quả ngay. Ví dụ: >>> 1 + 2 sẽ hiển thị 3, >>> print(3.5, 1.2, "hello", True) hiển thị 3.5 1.2 hello True.

Gõ lệnh trực tiếp trên cửa sổ Shell sau dấu >>>. Ví dụ: >>> "stars", "algorithm", "rotate" sẽ hiện ra các giá trị tương ứng. Có thể gõ trực tiếp phép tính: >>> 7*6 cho kết quả 42.

Chế độ soạn thảo chương trình (Script Mode): Vào File > New File, gõ chương trình, lưu file (.py). Chạy chương trình: Run > Run Module hoặc nhấn F5.

Thanh menu gồm: File (mở, lưu file), Edit (chỉnh sửa), Format (định dạng), Run (chạy chương trình), Options (tùy chọn), Windows (cửa sổ), Help (trợ giúp).

GHI NHỚ: Python có 2 chế độ: Interactive (gõ lệnh trực tiếp sau >>>) và Script (viết chương trình hoàn chỉnh trong file .py rồi nhấn F5 để chạy).

Colorful lines of code on a computer screen showcasing programming and technology focus.

Các mục trên thanh menu Python IDLE

MenuChức năng
FileTạo mới, mở, lưu file chương trình
EditSao chép, cắt, dán, tìm kiếm
FormatĐịnh dạng mã nguồn (thụt dòng, font chữ)
RunChạy chương trình (Run Module – F5)
Options / Windows / HelpTùy chọn, quản lý cửa sổ, trợ giúp

3. Một số lệnh Python đầu tiên

Lệnh print(): Dùng để xuất dữ liệu ra màn hình. Cú pháp: print(v1, v2, ..., vn). 

Python nhận biết kiểu dữ liệu tự động: số nguyên, số thực, chuỗi ký tự, logic (True/False).

Cú pháp: print(giá_trị). Python hỗ trợ các phép toán: 

  • + (cộng), 
  • - (trừ), 
  • * (nhân), 
  • / (chia), 
  • // (chia lấy phần nguyên), 
  • % (chia lấy dư), 
  • ** (lũy thừa).
Ví dụ:       x = 10
                    y = 20
                    print(x + y)
 

Biến và gán giá trị: Dùng dấu = để gán giá trị cho biến. Python tự nhận biết kiểu dữ liệu, không cần khai báo trước.

Lệnh input(): Nhập dữ liệu từ bàn phím. 

Kết quả trả về luôn là chuỗi. Cú pháp: biến = input("Thông báo")

ten = input("Nhập tên: ")
print("Xin chào", ten)

Chuyển đổi kiểu: 

  • Dùng int() để chuyển sang số nguyên, 
  • Dùng float() để chuyển sang số thực. 

Ví dụ: 

n = int(input("Nhập số: "))

m = float(input("Nhập số: ")) 

n = int(input("Nhập số: "))
print(n * 2)

GHI NHỚ: 

  1. print() xuất dữ liệu ra màn hình.
  2. input() nhập dữ liệu từ bàn phím (trả về chuỗi). 
  3. Dùng int(), float() để chuyển đổi kiểu dữ liệu.

C. THỰC HÀNH

THỰC HÀNH




D. Củng cố – Vận dụng

LUYỆN TẬP

Câu 1: Dùng các lệnh để gõ các câu lệnh trực tiếp sau trong chế độ Interactive:

a) 10 + 13

b) 20 - 7 

c) 3 x 10 - 16

d) 12/5+13/5 

 Đáp án:

a) >>> 10 +13 → 23; 

b) >>> 20 – 7 → 13; 

c) >>> 3 * 10 - 16 → 14; 

d) >>> 12/5 + 13/5 → 5.0. 

Lưu ý: phép / luôn trả về số thực.

Câu 2. Các lệnh sau có lỗi không? vì sao?

a) >>> 3+*5

b) >>> "Bạn là học sinh, bạn tên là "Nguyễn Việt Anh"".

Đáp án:

a) Lỗi vì thực hiện hai phép toán cùng lúc "+*"

b)  Lỗi vì dùng trùng dấu ngoặc ""

Câu 3. Viết các lệnh in ra màn hình thông tin như sau:

a) 1 x 3 x 5 x 7 = 105

b) "Bạn Hoa năm nay 16 tuổi" 

Đáp án

a)  print("1 x 3 x 5 x 7 = 105")

c) print('"Bạn Hoa năm nay 16 tuổi"')

VẬN DỤNG

Câu 1. Ngoài cách viết xâu kí tự giữa cặp dấu nháy đơn hoặc nháy kép còn có thể viết giữa cặp ba dấu nháy kép. Nếu một xâu được viết giữa cặp ba dấu nháy kép thì chúng ta có thể dùng phím Enter để xuống dòng ở giữa xâu. Hãy thực hiện lệnh sau và quan sát kết quả:

>>> print("""Không có việc gì khó

Chỉ sợ lòng không bền

Đào núi và lấp biển

Quyết chí ắt làm nên""")

Kết quả hiển thị:

Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên

 

Câu 2. Chương trình Python in ra màn hình bảng nhân trong phạm vi 10

Code:

for i in range(1, 11):
print(f"Bảng nhân {i}:")
for j in range(1, 11):
print(f"{i} x {j} = {i * j}")
print() 

Kết quả chạy chương trình

Bảng nhân 1:
1 x 1 = 1
1 x 2 = 2
...
1 x 10 = 10

Bảng nhân 2:
2 x 1 = 2
2 x 2 = 4
...
2 x 10 = 20

...
Bảng nhân 10:
10 x 1 = 10
...
10 x 10 = 100 

A person reads Python for Unix and Linux System Administration indoors.

"Python đơn giản, dễ học – hãy bắt đầu viết chương trình đầu tiên của bạn ngay hôm nay!"

 

C. TRẮC NGHIỆM 

Bài cũ hơn Bài mới hơn
Đọc tiếp:
Lên đầu trang