KẾ HOẠCH Tổ chức thực hiện giáo dục STEM năm học 2026–2027

 


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU THỊ TẾ

Số: ……/KH-THPT CTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Vĩnh Tế, ngày …. tháng 10 năm 2026

DỰ THẢO

KẾ HOẠCH Tổ chức thực hiện giáo dục STEM năm học 2026–2027

CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Kế hoạch số 346/KH-THPT CTT ngày 29/8/2026 của Trường THPT Châu Thị Tế về kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2026–2027;

Trường THPT Châu Thị Tế xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện giáo dục STEM năm học 2026–2027 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Thuận lợi

Nhà trường có đội ngũ giáo viên các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Công nghệ và các môn liên quan, có khả năng phối hợp tổ chức giáo dục STEM. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tạo điều kiện tổ chức thực hành, vận dụng kiến thức liên môn và giải quyết vấn đề thực tiễn. Công nghệ thông tin, nền tảng học tập trực tuyến và công cụ trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ thiết kế học liệu, mô phỏng thí nghiệm và trình bày sản phẩm STEM.

Khó khăn

Chất lượng đầu vào của học sinh chưa đồng đều; một bộ phận học sinh còn hạn chế về kiến thức nền, kỹ năng thực hành, tự học và giải quyết vấn đề. Thiết bị thực hành, vật liệu chế tạo và kinh phí tổ chức hoạt động STEM có thể còn hạn chế. Một số giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm thiết kế chủ đề STEM liên môn và đánh giá sản phẩm theo tiêu chí năng lực. Học sinh khác nhau về điều kiện tiếp cận thiết bị số, khả năng làm việc nhóm và sự tự tin khi thuyết trình.

Định hướng thực hiện

Tổ chức giáo dục STEM theo phương châm thiết thực – vừa sức – tiết kiệm – an toàn – hiệu quả; không phụ thuộc vào phòng học STEM chuyên dụng hoặc thiết bị đắt tiền. Ưu tiên vấn đề gần gũi với đời sống, môi trường địa phương, sản xuất, sức khỏe và chuyển đổi số.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

• Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; phát triển năng lực vận dụng kiến thức, tư duy khoa học, tư duy thiết kế kỹ thuật và giải quyết vấn đề. • Kết nối kiến thức môn học với đời sống, sản xuất, môi trường và định hướng nghề nghiệp. • Tạo cơ hội nghiên cứu, thử nghiệm, chế tạo, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm. • Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp, thuyết trình, sáng tạo, tự học và năng lực số. • Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp, dạy học tích hợp và ứng dụng công nghệ số. • Nội dung phù hợp điều kiện thực tế và khả năng tiếp nhận của học sinh lớp 10, 11, 12. • Bảo đảm an toàn, tiết kiệm, công khai, minh bạch; không gây áp lực đóng góp kinh phí cho học sinh, cha mẹ học sinh. • Đánh giá quá trình thực hiện, mức độ tiến bộ, khả năng vận dụng kiến thức, tinh thần hợp tác và chất lượng sản phẩm.

III. CHỈ TIÊU THỰC HIỆN

Nhà trường phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau trong năm học 2026–2027:

01 · Dạy học STEM hoặc vận dụng kiến thức liên môn — Mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 01 chủ đề/năm học.

02 · Hoạt động STEM cho học sinh — Ít nhất 01 hoạt động cấp trường hoặc tương đương.

03 · Ngày hội STEM hoặc trưng bày sản phẩm — Phấn đấu 01 lần/năm học.

04 · Nghiên cứu khoa học kỹ thuật — Có hoạt động hướng dẫn, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh phù hợp.

05 · Đánh giá, lưu trữ minh chứng — 100% hoạt động được triển khai có hồ sơ minh chứng.

IV. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC

Tổ chức dạy học STEM trong các môn học

Các tổ chuyên môn lựa chọn nội dung phù hợp chương trình môn học; chủ đề xuất phát từ yêu cầu cần đạt và vấn đề thực tiễn có thể giải quyết bằng kiến thức liên môn. • Toán học: Tính chi phí, đo đạc, xử lý số liệu, thống kê và biểu diễn dữ liệu. • Vật lí: Mô hình cầu, chiếu sáng tiết kiệm điện, năng lượng mặt trời hoặc truyền động đơn giản. • Hóa học: Tính chất vật liệu, độ pH của mẫu nước phù hợp, mô hình lọc nước. • Sinh học: Trồng rau từ vật liệu tái sử dụng, sinh trưởng của cây, tưới tiết kiệm nước, phân loại rác hữu cơ và ủ phân. • Tin học và Công nghệ: Website giới thiệu sản phẩm, mô phỏng, bảng theo dõi dữ liệu, mô hình kỹ thuật hoặc ứng dụng đơn giản. • Ngữ văn, Ngoại ngữ và môn liên quan: Báo cáo, thuyết minh, trình bày ý tưởng và truyền thông khoa học. • Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: Dự án cho trường học, cộng đồng và tìm hiểu nghề nghiệp khoa học, kỹ thuật, công nghệ. Các tổ chủ động lựa chọn nội dung; không bắt buộc mọi bài học đều trở thành chủ đề STEM.

Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM

Học sinh quan sát, khảo sát và nhận diện vấn đề thực tiễn tại trường, địa phương; đề xuất giải pháp, thiết kế bản vẽ hoặc sơ đồ, chọn vật liệu và xây dựng mô hình. Các em thử nghiệm, thu thập số liệu, đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm; có thể giới thiệu qua poster, video, thuyết trình hoặc nền tảng số. Ưu tiên hoạt động thực hiện được tại lớp, sân trường hoặc khu vực trải nghiệm phù hợp.

Tổ chức Ngày hội STEM cấp trường

Dự kiến tổ chức trong học kỳ II năm học 2026–2027; thời gian dự kiến: 20/03/2027. Trưng bày sản phẩm; thuyết trình quy trình thiết kế và vận hành; tổ chức thử thách khoa học, trò chơi tư duy, thí nghiệm đơn giản và trải nghiệm. Giới thiệu ứng dụng công nghệ số, mô phỏng khoa học, giải pháp bảo vệ môi trường; tuyên dương tập thể, cá nhân có sản phẩm sáng tạo, có tính ứng dụng và tinh thần hợp tác tốt.

Tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Khuyến khích giáo viên hướng dẫn học sinh phát triển ý tưởng từ vấn đề gần gũi; tuyển chọn đề tài, góp ý đề cương, hướng dẫn phương pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu. Lựa chọn đề tài phù hợp tham gia cuộc thi theo kế hoạch, quy định hiện hành. Bảo đảm trung thực khoa học, quyền sở hữu trí tuệ, an toàn thực hành và trách nhiệm của giáo viên hướng dẫn.

V. DANH MỤC CHỦ ĐỀ STEM GỢI Ý

Lớp 10 · Vườn rau học đường tiết kiệm nước → Mô hình trồng rau, hệ thống tưới đơn giản.

Lớp 10 · Khám phá tế bào và các phân tử sinh học bằng mô hình → Mô hình tế bào, video hoặc sản phẩm mô phỏng.

Lớp 10 · Phân loại rác và tái sử dụng vật liệu → Bộ phân loại rác, sản phẩm tái chế.

Lớp 11 · Mô hình lọc nước phục vụ học tập → Mô hình lọc và báo cáo so sánh mẫu trước – sau.

Lớp 11 · Theo dõi sự sinh trưởng của cây bằng dữ liệu số → Bảng dữ liệu, biểu đồ và báo cáo phân tích.

Lớp 11 · Thiết kế hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện → Mô hình hoặc phương án sử dụng điện hiệu quả.

Lớp 12 · Ứng dụng số hỗ trợ học tập và hướng nghiệp → Website, biểu mẫu, bảng dữ liệu hoặc ứng dụng đơn giản.

Lớp 12 · Mô hình năng lượng tái tạo quy mô nhỏ → Mô hình minh họa, báo cáo thử nghiệm.

Lớp 12 · Trường học xanh, giảm rác thải nhựa → Giải pháp, mô hình, sản phẩm truyền thông.

Lớp 12 · Ứng dụng AI hỗ trợ học tập và nghiên cứu STEM → Sản phẩm số kèm quy trình kiểm chứng thông tin.

Các tổ chuyên môn có thể lựa chọn các chủ đề phù hợp.

VI. QUY TRÌNH THỰC HIỆN MỘT CHỦ ĐỀ STEM

Mỗi chủ đề được triển khai theo các bước cơ bản sau:

Bước 1 · Xác định vấn đề: Giáo viên nêu tình huống thực tiễn, giúp học sinh nhận diện vấn đề cần giải quyết.

Bước 2 · Tìm hiểu kiến thức nền: Học sinh tìm hiểu kiến thức từ các môn học, sách giáo khoa và nguồn học liệu đáng tin cậy.

Bước 3 · Đề xuất giải pháp: Thảo luận phương án, so sánh ưu điểm và hạn chế, lựa chọn phương án phù hợp.

Bước 4 · Thiết kế và chế tạo: Lập bản vẽ, chọn vật liệu, phân công nhiệm vụ và xây dựng sản phẩm hoặc mô hình.

Bước 5 · Thử nghiệm và điều chỉnh: Kiểm tra sản phẩm, ghi nhận kết quả, phát hiện hạn chế và cải tiến.

Bước 6 · Báo cáo và đánh giá: Trình bày sản phẩm, giải thích cơ sở khoa học, trả lời câu hỏi và tự đánh giá quá trình.

Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ và kiểm soát an toàn; khuyến khích học sinh tự tìm tòi, thử nghiệm và chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.

VII. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Tháng 10–12/2026 · Dạy học STEM, trải nghiệm và sinh hoạt chuyên môn. Phụ trách: Giáo viên, các tổ chuyên môn.

Tháng 1–3/2027 · Phát triển sản phẩm, hướng dẫn nghiên cứu khoa học kỹ thuật, chuẩn bị Ngày hội STEM. Phụ trách: Ban tổ chức, giáo viên hướng dẫn.

Tháng 3–4/2027 · Tổ chức Ngày hội STEM hoặc trưng bày, giới thiệu sản phẩm. Phụ trách: Ban lãnh đạo, các tổ chuyên môn.

Tháng 4–5/2027 · Tổng hợp kết quả, đánh giá hiệu quả, biểu dương sản phẩm tiêu biểu. Phụ trách: Ban lãnh đạo, các tổ chuyên môn.

Tháng 5/2027 · Tổng kết, lưu trữ hồ sơ, rút kinh nghiệm và đề xuất kế hoạch năm sau. Phụ trách: Các tổ chuyên môn.

VIII. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

1. Nội dung đánh giá

• Mức độ phù hợp giữa chủ đề với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình. • Khả năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn. • Tính hợp lý, khả thi, sáng tạo và hiệu quả của giải pháp hoặc sản phẩm. • Kỹ năng hợp tác, giao tiếp, thuyết trình, tự học và sử dụng công nghệ. • Ý thức tuân thủ an toàn, trung thực khoa học và trách nhiệm trong quá trình thực hiện.

2. Thang điểm tham khảo

Xác định vấn đề và vận dụng kiến thức khoa học — 25 điểm

Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm — 25 điểm

Tính khả thi, hiệu quả và sáng tạo — 20 điểm

Hợp tác và mức độ tham gia của thành viên — 15 điểm

Báo cáo, thuyết trình và trả lời câu hỏi — 15 điểm

TỔNG CỘNG — 100 ĐIỂM

Giáo viên có thể điều chỉnh tiêu chí theo đặc thù chủ đề. Bảng điểm này dùng để đánh giá hoạt động, sản phẩm STEM; không tự động thay thế quy định đánh giá học sinh đối với môn học hoặc hoạt động giáo dục theo quy định hiện hành.

Trên đây là nội dung kế hoạch tổ chức thực hiện giáo dục STEM năm học 2026–2027 của Trường THPT Châu Thị Tế./.

Nơi nhận:

- Ban Lãnh đạo trường; - Các TTCM; - GVBM; - Lưu: VT.

KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Trương Thị Diễm

Bài cũ hơn Bài mới hơn
Đọc tiếp:
Lên đầu trang